So sánh lãi suất cho vay ngân hàng hiện nay – Bảng cập nhật lãi suất cho vay mới nhất năm 2024

Ngày nay, nhu cầu vay vốn ngân hàng của mọi người ngày càng nhiều. Việc so sánh lãi suất cho vay ngân hàng là điều mà hầu hết người đi vay đều làm. Vậy lãi suất vay ngân hàng là gì? Có những loại lãi suất ngân hàng cho vay nào? So sánh lãi suất cho vay ngân hàng hiện nay ra sao? Đáp án sẽ được 3Gang bật mí trong nội dung bài viết ngày hôm nay. 

Lãi suất vay ngân hàng là gì?

Lãi suất vay ngân hàng được hiểu là số tiền lãi mà người đi vay cần phải đóng thêm hàng năm so với số tiền vay ban đầu. Phần lãi suất này được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với tổng số tiền trong vốn vay. Tùy vào từng ngân hàng mà mức lãi suất này sẽ là khác nhau nhưng tất cả đều phải tuân thủ theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam. 

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định hạ lãi suất cho vay

Hiện nay, mức lãi suất cho vay tại các ngân hàng thương mại thường lên tới 45%/ năm. Trong đó, lãi suất vay tín chấp sẽ cao hơn, dao động từ 16 – 45%/năm còn vay thế chấp sẽ thấp hơn và thường dao động từ 8 – 12%/năm.

Lãi suất cho vay ngân hàng
Lãi suất cho vay ngân hàng

Các hình thức vay vốn ngân hàng 

Trước khi so sánh lãi suất cho vay ngân hàng hiện nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem có những hình thức vay ngân hàng nào đang áp dụng ở thời điểm hiện tai.

Hiện nay, các ngân hàng ở cả trong và ngoài nước đều áp dụng khá nhiều hình thức cho vay vốn. Tùy vào mục đích sử dụng mà người vay sẽ lựa chọn cho mình một hình thức vay vốn phù hợp với khả năng tài chính và kế hoạch trả nợ của mình. Hiện nay, có 4 hình thức vay vốn ngân hàng đang được áp dụng phổ biến, đó là: 

Vay thế chấp

Vay thế chấp là hình thức vay vốn ngân hàng có tài sản đảm bảo và đây cũng là hình thức vay truyền thống, phù hợp với cả các cá nhân và doanh nghiệp. Với hình thức này, hạn mức ngân hàng cho vay là khá cao, có thể lên đến 80% tổng giá trị tài sản thế chấp. Đặc biệt, thời gian vay thế chấp có thể kéo dài đến 25 năm và lãi suất áp dụng cũng không quá cao. 

Gói vay ngân hàng mua nhà với lãi suất thấp nhất – liệu bạn đã biết?

Khi đi vay thế chấp, bạn cần chú ý đến vấn đề thời gian trả nợ. Nếu bạn trả nợ chậm hoặc trả nợ trước hạn, bạn sẽ phải chịu một khoản phí phạt đi kèm.

Thông thường, lãi suất vay thế chấp sẽ cố định trong khoảng thời gian đầu. Khoảng thời gian và mức ưu đãi cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào ngân hàng mà bạn lựa chọn. Sau khoảng thời gian cố định này, mức lãi suất sẽ được thả nổi theo lãi suất của thị trường.

Vay tín chấp

Vay tín chấp là hình thức vay vốn ngân hàng dựa trên độ uy tín của người đi vay, tức là không cần tài sản đảm bảo. Do đó, nó chỉ phù hợp với những người có nhu cầu vốn vay nhỏ như mua sắm, giải trí,…. Hiện nay, nhiều ngân hàng cho vay tín chấp bằng bảng lương, còn gọi là vay theo lương. Căn cứ vào mức lương hiện tại của bạn mà ngân hàng sẽ đưa ra gói vay phù hợp. 

Tuy nhiên, mức lãi suất áp dụng cho các khoản vay tín chấp thường khá cao vì nó dùng để bù vào phần rủi ro có thể xảy ra khi người đi vay không trả được nợ. Thêm nữa là thời gian vay tín chấp tối đa cũng chỉ là 60 tháng. Tùy vào từng gói vay mà lãi suất sẽ khác nhau, tuy nhiên, mức lãi này thường được giữ ở mức cố định trong suốt khoảng thời gian vay vốn và sẽ tính theo dư nợ giảm dần.

Hình thức vay tín chấp phù hợp với cá nhân có nhu cầu nhỏ như mua sắm, vui chơi giải trí. 

Vay trả góp

Hình thức vay trả góp đang được lựa chọn khá nhiều hiện nay và nó được nhiều người sử dụng khi muốn mua máy tính, điện thoại, oto… Tùy thuộc vào khả năng tài chính mà mỗi tháng, người đi vay sẽ phải trả một khoản tiền gốc và lãi bằng nhau theo kế hoạch được đặt ra từ đầu.

Vay thấu chi

Là hình thức vay áp dụng cho những khách hàng cá nhân có nhu cầu sử dụng số tiền vượt quá số đang có trong tài khoản thanh toán. Hạn mức vay thấu chi được cấp chỉ gấp 5 lần lương và người đi vay cần phải lập hồ sơ vay có chứng thực khoản thu nhập cố định mỗi tháng. 

Lãi suất vay vốn ngân hàng của hình thức thế chấp và tín chấp

Hiện nay, có một số ngân hàng Nhà nước đang áp dụng những sản phẩm vay đặc biệt, ví dụ như ngân hàng Agribank cho vay hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp, cho vay để phục vụ chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn hoặc cho vay lưu vụ,…

Các loại lãi suất vay vốn ngân hàng

Hiện nay, các ngân hàng đang áp dụng những loại lãi suất vay vốn phổ biến là:

  • Lãi suất cố định: Là loại lãi suất không thay đổi trong suốt thời khoảng thời gian vay vốn. Khoảng thời gian này sẽ do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau.
  • Lãi suất thả nổi: Là lãi suất được điều chỉnh theo thị trường lãi suất chung, dựa trên các chỉ số như lãi suất cho vay của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất tiền gửi ngân hàng hoặc các chỉ số khác của thị trường tài chính. 
  • Lãi suất hỗn hợp: Là loại lãi suất ngân hàng trong đó lãi suất cố định được áp dụng trong một khoảng thời gian như đã thỏa thuận trước. Sau khoảng thời gian này, lãi suất thả nổi sẽ được áp dụng.

Cập nhật bảng lãi suất vay của 10 ngân hàng lớn nhất Việt Nam – So sánh lãi suất cho vay ngân hàng hiện nay

So sánh lãi suất cho vay ngân hàng hiện nay
So sánh lãi suất cho vay ngân hàng hiện nay

Dưới đây là bảng lãi suất vay thế chấp ngân hàng tháng trong tháng 04/2023 mà 3Gang mới cập nhật để các bạn có thể tham khảo.

Tên ngân hàng Lãi suất cho vay thế chấp (%/năm) Hạn mức giá trị TSĐB (%) Kỳ hạn (năm)
Vietcombank Từ 7.7 70 10
Vietinbank Từ 7 70 – 100 20 
BIDV Từ 11 80
Techcombank Từ 7.49 95
MBBank Từ 7.9 90 15 
VPBank Từ 10.6 75 10 
TPBank Từ 6.4 95 20 
ACB Từ 9.0 75 10
Sacombank Từ 8.5 100 20 
VIB Từ 8.3 70 15 

Bảng lãi suất vay vốn của ngân hàng có 100% vốn nước ngoài

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài là ngân hàng được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của nước ngoài, trong đó bắt buộc phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (hay còn gọi là ngân hàng mẹ). Một số ngân hàng 100% vốn nước ngoài tiêu biểu ại Việt Nam hiện nay là Hong Leong, HSBC, Public Bank, Shinhan, Standard Chartered, UOB, Woori, Citibank, ANZ … 

Dưới đây là bảng lãi suất vay ngân hàng 100% vốn nước ngoài hiện nay: 

Tên ngân hàng Lãi suất vay tín chấp (%/năm) Lãi suất vay thế chấp (%/năm)
Hong Leong 9 – 12 6,49
HSBC 15,99 6,49
Public Bank 7 8
Shinhan 0,7 – 1,1 7,7
Standard Chartered 17 – 18 6,49
UOB 13 8,7
CitiBank 1,75 18
Woori 6 7

Theo số liệu từ bảng tổng hợp trên thì lãi suất cho vay tín chấp  thuộc về ngân hàng Woori còn lãi suất cho vay thế chấp thấp nhất là Standard Chartered, Hong Leong và HSBC.

Công thức tính lãi suất vay ngân hàng

Khi có hồ sơ yêu cầu vay vốn tại ngân hàng thì nhân viên tín dụng sẽ thay người vay tính toán bảng dự kiến kế hoạch trả nợ. Trong bảng này sẽ thể hiện rõ các thông tin về tiền gốc, lãi, thời gian trả nợ,… Những thông tin này chính là cơ sở để người đi vay so sánh lãi suất cho vay ngân hàng hiện nay. Tuy nhiên, nếu là người đi vay, bạn cũng có thể chủ động tính toán mức lãi suất vay ngân hàng theo công thức cụ thể. 

Công thức tính lãi suất vay ngân hàng
Công thức tính lãi suất vay ngân hàng

Công thức tính lãi suất vay ngân hàng sẽ phụ thuộc vào các thông số là thời hạn vay, lãi suất vay, số tiền vay và loại hình vay. Hiện nay, có 2 cách tính toán ldãi suất vay ngân hàng đang được áp dụng phổ biến, đó là:

Công thức tính lãi suất vay ngân hàng theo gốc lãi trả đều hằng tháng (còn gọi là trả góp)

Lãi suất hàng tháng = Lãi suất năm/12 x Số dư nợ

Trong đó: 

  • Lãi suất hàng tháng là số tiền lãi mà người vay phải trả cho ngân hàng mỗi tháng.
  • Lãi suất hàng năm là số tiền lãi hàng năm được quy định bởi từng ngân hàng.
  • Số dư nợ là số tiền còn lại của khoản vay mà người vay chưa trả được.

Công thức tính lãi suất vay ngân hàng theo số dư nợ giảm dần (còn gọi là phương pháp Anh)

Lãi suất hàng tháng = (Số tiền vay/số tháng vay) x (Lãi suất hàng tháng x số dư nợ) 

Trong đó: 

  • Lãi suất hàng tháng là số tiền lãi mà người vay phải trả cho ngân hàng mỗi tháng.
  • Số tiền vay là số tiền mà người đi vay sẽ vay của ngân hàng.
  • Số tháng vay là thời hạn của khoản vay, tức là số tháng mà người vay cần phải trả nợ.
  • Số dư nợ là số tiền nợ còn lại sau khi người vay đã trả một phần số tiền vay ban đầu.

Cách thức tính tiền lãi từng tháng cụ thể sẽ là:

  • Tháng đầu = Số tiền vay lúc x Lãi suất vay/12.
  • Tháng thứ 2 = (Số tiền vay lúc đầu– số tiền gốc phải trả hàng tháng)  x Lãi suất vay/12.
  • Tháng thứ 3 = (Số tiền vay còn lại – số tiền gốc phải trả hàng tháng)  x Lãi suất vay/12.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng các tháng tiếp theo cũng tương tự như tháng thứ 3.

Ví dụ: Anh A vay ngân hàng 50.000.000 VND, lãi suất vay 12%/năm, lãi suất được tính:

Tháng đầu = 50.000.000 x 12%/12= 500.000 VND.

Tháng thứ 2 = (50.000.000 – 5.000.000) x 12%/12 = 450.000 VND.

Tháng thứ 3 = (45.000.000 – 5.000.000) x 12%/12 = 400.000 VND.

Các tháng tiếp theo cũng tính tương tự như tháng thứ 3.

Thông thường thì các ngân hàng sẽ công bố chi tiết lịch trả nợ vay cho khách hàng. Việc nắm rõ cách tính lãi suất vay ngân hàng sẽ giúp bạn hiểu được cách tính mà ngân hàng cho vay đang áp dụng trên khoản vay của mình. Khi tính toán lãi suất cho vay, bạn có thể bị nhầm lẫn khi tính thủ công bằng tay. Do đó,c cách tốt nhất là bạn nên dùng công cụ tính lãi vay trên website của ngân hàng đang cho vay hoặc dùng công thức của các website tài chính khác.

Các công cụ tính tiền lãi phải trả khi vay ngân hàng cũng khá đơn giản. Bạn chỉ cần nhập các thông tin về số tiền vay, lãi suất vay, thời gian vay và lựa chọn hình thức tính lãi vay tương ứng, hệ thống sẽ trả kết quả tính toán chi tiết số lãi mà bạn phải trả cho ngân hàng trong suốt thời gian đi vay vốn.

Một số vấn đề cần lưu ý khi vay ngân hàng

Một số vấn đề cần lưu ý khi vay ngân hàng
Một số vấn đề cần lưu ý khi vay ngân hàng

Khi vay vốn ngân hàng, bạn cần phải lưu ý các vấn đề sau:

  • Tìm hiểu và so sánh lãi suất theo từng gói vay để lựa chọn được ngân hàng tốt nhất cũng như hình thức vay phù hợp với khả năng tài chính của bản thân.
  • Đọc thật kỹ điều khoản trong hợp đồng về mức phạt trả gốc trước thời hạn, mức phạt trả nợ trễ hạn, … Đồng thời nắm rõ được quyền lợi và trách nhiệm của mình để không vi phạm các quy định trong hợp đồng, tránh phải trả các khoản tiền phát sinh.
  • Nghiên cứu và lựa chọn thật kỹ về ngân hàng trước khi vay: Mỗi ngân hàng đều có những điều kiện, điều khoản riêng cho từng gói vay cụ thể. Bạn nên so sánh từng sản phẩm vay của các ngân hàng lựa chọn ngân hàng mang lại lợi ích cho mình nhiều nhất.
  • Hãy cân nhắc, đánh giá khả năng trả nợ của bản thân dựa theo thu nhập hàng tháng của mình trước khi vay một khoản tiền nào đó. Đồng thời, bạn cũng cần lên kế hoạch trả nợ theo thời hạn cụ thể, tránh trường hợp không trả được nợ và bị xếp vào nhóm nợ xấu. Điều này sẽ ảnh hưởng đến điểm tín dụng và khả năng đi vay sau này của bạn.

Vậy là 3Gang đã giúp các bạn so sánh lãi suất cho vay ngân hàng hiện nay qua nội dung bài viết trên. Hy vọng những thông tin này sẽ hữu ích với bạn đọc, nhất là những bạn đang chuẩn bị vay vốn ngân hàng. Để đảm bảo quyền lợi của bản thân mình, các bạn hãy nhớ thật kỹ những lưu ý mà 3Gang vừa chia sẻ ở trên bạn nhé.