Tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất là gì? Tiền sử dụng đất được tính ra sao? Bảng giá mới nhất 2023? Đây là những câu hỏi đang có lượt tìm kiếm nhiều nhất trên Google trong tuần vừa qua. Hãy cùng 3Gang đi tìm câu trả lời chi tiết trong bài viết dưới đây.

Tiền sử dụng đất là gì?

Tiền sử dụng đất được hiểu là số tiền mà người sử dụng đất phải chi trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hay công nhận quyền sử dụng đất.

Theo pháp luật quy định, tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước trong những trường hợp sau đây:

  • Nhà nước đã giao đất có thu tiền sử dụng.
  • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất được nhà nước cho phép
  • Được nhà nước cấp sổ đỏ, sổ hồng, chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tìm hiểu tiền sử dụng đất là gì?
Tìm hiểu tiền sử dụng đất là gì?

Sự khác nhau giữa tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất

Tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đề là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của người dân, tuy nhiên hai khoản tiền này khác nhau ở chỗ:

– Tiền sử dụng đất là số tiền mà người dân phải chi trả cho Nhà nước trừ khi rơi vào trường hợp miễn hoặc không phải nộp.

– Thuế sử dụng đất là khoản tiền mà người dân phải nộp vào ngân sách Nhà nước hàng năm.

Những đối tượng thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất

– Những gia đình hoặc cá nhân được giao đất để ở, các tổ chức/ doanh nghiệp được giao đất để thực hiện các dự án xây dựng nhà ở để kinh doanh.

– Trường hợp người định cư ở nước ngoài hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án xây dựng.

– Các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất thực hiện các dự dán đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa.

– Các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất thực hiện việc xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng để bán hoặc cho thuê.

Những đối tượng cần lưu ý nộp tiền sử dụng đất
Những đối tượng cần lưu ý nộp tiền sử dụng đất

Những đối tượng được miễn tiền sử dụng đất?

Một số đối tượng sẽ được miễn tiền sử dụng đất được được liệt kê dưới đây:

– Những người có công với cách mạng, nằm trong danh sách miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

– Những hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, những vùng có điều kiện kinh tế xã hội cực kỳ khó khăn.

– Miễn tiền sử dụng đất cho các trường hợp được giao trong hạn mức giao đất ở các hộ dân làng chài, dân sống vùng sông nước, địa điểm tái định cư theo quy hoạch.

– Miễn tiền sử dụng đất cho các trường hợp được giao trong hạn mức giao đất để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, vùng dân cư bị ngập lũ theo các dự án.

– Các trường hợp khác dựa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

Đối tượng nào được giảm tiền sử dụng đất?

– Giảm 50% tiền sử dụng đất cho những hộ nghèo, dân tộc thiểu số tại các địa bản không thuộc phạm vị được miễn khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất.

– Giảm tiền sử dụng đất cho những người có công với cách mạng thuộc diện được giảm tiền theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một số trường hợp khác theo như quy định từ Thủ Tướng Chính Phủ.

Đối tượng được giảm tiền sử dụng đất
Đối tượng được giảm tiền sử dụng đất

Nợ tiền sử dụng đất là gì?

Nợ tiền sử dụng đất là việc hộ gia đình, cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp đã được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,  quyền chuyển mục đích sử dụng đất và được giao đất định cư nhưng chưa có đủ tiền để trả cho nhà nước sẽ được ghi nợ tiền sử dụng đất.

Trường hợp ghi nợ người dân cần phải nộp đủ số tiền còn nợ, số tiền chậm nộp trước khi tiến hành các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 

Nếu người thừa kế quyền sử dụng đất vẫn còn nợ chưa trả được hết thì người thừa kế có trách nhiệm trả nợ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nếu nợ tiền sử dụng đất quá hạn thì chủ sở hữu phải trả số tiền còn nợ, tiền chậm nộp tính theo số tiền còn nợ theo hạn mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từ thời điểm hết hạn đến thời điểm trả nợ.

Tiền sử dụng đất tính ra sao?

Tiền sử dụng đất được tính dựa vào nhiều căn cứ khác nhau và dựa theo bảng giá đất tùy vào từng thời điểm. Căn cứ vào Điều 6, 7, 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định, tiền sử dụng đất sẽ được tính theo công thức:

TSDĐ = Giá 1m2 đất trong bảng giá đất x Diện tích đất được công nhận quyền sử dụng đất trong hạn mức.

Do đó, để có thể tính chính xác cần phải thực hiện theo 3 bước:

– Bước 1: Xác định địa chỉ thửa đất, vị trí thửa đất, diện tích thửa đất.

– Bước 2: Xem bảng giá đất mới nhất đang được áp dụng cho từng vị trí thửa đất.

– Bước 3: Áp dụng công thức để tính ra số tiền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước.

Trường hợp chuyển đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở sang đất ở sẽ được tính theo công thức:

TSDĐ = 50% x (TSDĐ tính theo giá đất ở – TSDĐ tính theo giá đất nông nghiệp)

Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở

TSDĐ  = TSDĐ tính theo giá đất ở – TSDĐ tính theo giá đất nông nghiệp

Trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất ở

TSDĐ = TSDĐ tính theo giá đất ở – TSDĐ tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng còn lại

Cách tính tiền sử dụng đất mới nhất
Cách tính tiền sử dụng đất mới nhất

Bảng giá tiền sử dụng đất mới nhất tại các tỉnh thành

Bảng giá tiền sử dụng đất ở mỗi tỉnh, thành phố sẽ khác nhau, bạn có thể xem chi tiết tại các quyết định 2019/QĐ – UBND. Giá đất giữa các xã với huyện, giữa huyện với tỉnh, giữa tỉnh với thành phố cũng khác nhau tùy vào từng vị trí địa lý thuận tiện cho việc đi lại, kinh doanh mà mức giá sẽ chênh lệch. Thông tin chi tiết:

STT

Tỉnh

Văn bản quy định

1 Hà Nội Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
2 Bắc Ninh Quyết định 31/2019/QĐ-UBND
3 Hà Nam Quyết định 48/2019/QĐ-UBND
4 Hải Dương Quyết định 55/2019/QĐ-UBND
5 Hưng Yên Quyết định 40/2019/QĐ-UBND
6 Hải Phòng Quyết định 54/2019/QĐ-UBND
7 Nam Định Quyết định 46/2019/QĐ-UBND
8 Ninh Bình Quyết định 48/2019/QĐ-UBND
9 Thái Bình Quyết định 22/2019/QĐ-UBND
10 Vĩnh Phúc Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND
11 Lào Cai Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND
12 Yên Bái Quyết định 28/2019/QĐ-UBND
13 Điện Biên Quyết định 53/2019/QĐ-UBND
14 Hòa Bình Quyết định 57/2019/QĐ-UBND
15 Lai Châu Nghị quyết 44/2019/NQ-HĐND
16 Sơn La Quyết định 43/2019/QĐ-UBND
17 Hà Giang Quyết định 28/2019/QĐ-UBND
18 Cao Bằng Quyết định 2336/2019/QĐ-UBND
19 Bắc Kạn Quyết định 31/2019/QĐ-UBND
20 Lạng Sơn Quyết định 32/2019/QĐ-UBND
21 Tuyên Quang Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND
22 Thái Nguyên Quyết định 46/2019/QĐ-UBND
23 Phú Thọ Quyết định 20/2019/QĐ-UBND
24 Bắc Giang Quyết định 1025/QĐ-UBND
25 Quảng Ninh Quyết định 42/2019/QĐ-UBND
26 Thanh Hoá Quyết định 44/2019/QĐ-UBND
27 Nghệ An Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND
28 Hà Tĩnh Quyết định 61/2019/QĐ-UBND
29 Quảng Bình Quyết định 40/2019/QĐ-UBND
30 Quảng Trị Quyết định 49/2019/QĐ-UBND
31 Thừa Thiên Huế Quyết định 80/2019/QĐ-UBND
32 Đà Nẵng Quyết định 09/2020/QĐ-UBND
33 Quảng Nam Quyết định 24/2019/QĐ-UBND
34 Quảng Ngãi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND
35 Bình Định Quyết định 65/2019/QĐ-UBND
36 Phú Yên Quyết định 53/2019/QĐ-UBND
37 Khánh Hoà Quyết định 04/2020/QĐ-UBND
38 Ninh Thuận Quyết định 14/2020/QĐ-UBND
39 Bình Thuận Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND
40 Kon Tum Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
41 Gia Lai Nghị quyết 201/NQ-HĐND
42 Đắk Lắk Quyết định 22/2020/QĐ-UBND
43 Đắk Nông Quyết định 08/2020/QĐ-UBND
44 Lâm Đồng Nghị quyết 167/2020/NQ-HĐND
45 TP Hồ Chí Minh Quyết định 02/2020/QĐ-UBND
46 Bình Phước Quyết định 18/2020/QĐ-UBND
47 Bình Dương Quyết định 36/2019/QĐ-UBND
48 Đồng Nai Quyết định 49/2019/QĐ-UBND
49 Tây Ninh Quyết định 57/2019/QĐ-UBND
50 Bà Rịa – Vũng Tàu Quyết định 38/2019/QĐ-UBND
51 Cần Thơ Quyết định 19/2019/QĐ-UBND
52 Long An Quyết định 74/2019/QĐ-UBND
53 Đồng Tháp Quyết định 36/2019/QĐ-UBND
54 Tiền Giang Quyết định 32/2020/QĐ-UBND
55 An Giang Quyết định 70/2019/QĐ-UBND
56 Bến Tre Quyết định 47/2019/QĐ-UBND
57 Vĩnh Long Quyết định 37/2019/QĐ-UBND
58 Trà Vinh Quyết định 35/2019/QĐ-UBND
59 Hậu Giang Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND
60 Kiên Giang Quyết định 03/2020/QĐ-UBND
61 Sóc Trăng Quyết định 33/2019/QĐ-UBND
62 Bạc Liêu Quyết định 372/2019/QĐ-UBND
63 Cà Mau Quyết định 41/2019/QĐ-UBND

Hy vọng rằng với những chia sẻ về tiền sử dụng đất là gì, cách tính, và những thông tin trên đây sẽ giúp quý bạn đọc hiểu thêm về thuật ngữ này và vận dụng vào đầu tư mua bán một cách hiệu quả. Xem thêm nhiều bài viết tài chính, tiền tệ tại website 3Gang.vn của chúng tôi nhé.

Zalo Chat