Tích lũy tư bản là gì? Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản

Tích lũy tư bản là một cụm từ rất đỗi quen thuộc đối với sinh viên các trường đại học. Tuy nhiên, việc hiểu được tích lũy tư bản là gì cũng như các vấn đề liên quan đến tích lũy tư bản lại là điều mà không phải ai cũng làm được. Chính vì vậy mà chúng tôi đã tổng kết lại các vấn đề có liên quan đến tích lũy tư bản vào trong nội dung bài viết ngày hôm nay để các bạn tiện theo dõi hơn. Hãy cùng tìm hiểu với chúng tôi nhé.

Tích lũy tư bản là gì?

Tích lũy tư bản là gì?
Tích lũy tư bản là gì?

Theo kinh tế chính trị Mác – Lênin, tích lũy tư bản là việc chuyển hóa một bộ phận giá trị thặng dư trở lại thành tư bản. Hiểu một cách đơn giản hơn thì tích lũy tư bản chính là sự tăng lượng vốn dưới hình thức tư bản cố định và lưu trữ trong kho của chính phủ và tư nhân.

Bản chất của tích lũy tư bản

Dù hình thái xã hội của quá trình sản xuất có như thế nào thì nó cũng phải là một quá trình liên tục, được lặp đi lặp lại và phải không ngừng đổi mới. Xã hội không thể dừng tiêu dùng và cũng không thể dừng sản xuất. Do đó, mọi quá trình sản xuất của xã hội cũng đồng thời là quá trình tái sản xuất.

Quá trình tái sản xuất được chia thành 2 loại, đó là: Tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.

1. Tái sản xuất giản đơn

Tái sản xuất giản đơn là kiểu tái sản xuất được lặp đi lặp lại mà không thay đổi quy mô. Trong quá trình này, toàn bộ giá trị thặng dư được sử dụng cho tiêu dùng cho cá nhân và không đầu tư trở lại sản xuất. Ví dụ: Một nhà tư bản đầu tư 200 triệu, sau quá trình sản xuất anh ta thu về 250 triệu, trong đó giá trị thặng dư là 50 triệu. Sau đó, anh ta lại tiếp tục đầu tư 200 triệu để tái sản xuất còn 50 triệu kia được dùng để chi tiêu hàng ngày. Quá trình như vậy được gọi là tái sản xuất giản đơn, tức là tái sản xuất nhưng vẫn theo quy mô cũ.

2. Tái sản xuất mở rộng

Tái sản xuất mở rộng là kiểu tái sản xuất được lặp lại với quy mô và trình độ lớn hơn ban đầu. Để tái sản xuất mở rộng, một phần giá trị thặng dư thu được từ quá trình sản xuất xã hội phải được trích ra để đầu tư trở lại. Ví dụ như một nhà tư bản đầu tư 100 triệu, sau quá trình sản xuất anh ta thu được 130 triệu, giá trị thặng dư là 30 triệu. Nhà đầu tư này sẽ dùng 15 triệu để chi tiêu sinh hoạt hàng ngày và 15 triệu để thuê thêm công nhân, mua thêm tư liệu sản xuất,… nhằm mở rộng quy mô. Quá trình đầu tư như vậy được gọi là tái sản xuất mở rộng, tức là tái sản xuất nhưng với quy mô lớn hơn.

Trong chủ nghĩa tư bản, tái sản xuất mở rộng chính là hình thái điển hình chứ không phải là tái sản xuất giản đơn.  

Động cơ của tích lũy tư bản là gì?

Động cơ của tích lũy tư bản là gì?
Động cơ của tích lũy tư bản là gì?

Động cơ của tích lũy tư bản có khởi nguồn là 2 quy luật kinh tế khách quan trong chủ nghĩa tư bản, đó là:

– Quy luật giá trị thặng dư: Các nhà tư bản luôn có xu hướng quay trở lại tái sản xuất mở rộng vì ham muốn gia tăng giá trị thặng dư. Để làm được điều này, các nhà tư bản bắt buộc phải tìm nguồn vốn và nâng cao năng suất lao động.

– Quy luật cạnh tranh: Để duy trì và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai, các nhà tư bản cần phải đổi mới máy móc, thiết bị để tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt hơn và có giá thành cạnh tranh hơn. Chính vì vậy mà yêu cầu về vốn luôn là ưu tiên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp.

Theo 2 quy luật trên thì các nhà tư bản cần phải có nguồn vốn cho riêng mình và để có nguồn vốn này, họ bắt buộc phải tích lũy tư bản.

Tích lũy tư bản dẫn đến hệ quả gì? 

Tích lũy tư bản dẫn đến hệ quả gì? 
Tích lũy tư bản dẫn đến hệ quả gì?

1. Quá trình tích lũy tư bản là quá trình gia tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản

Sản xuất là sự kết hợp giữa yếu tố tư liệu sản xuất với sức lao động dưới hình thái hiện vật, hay còn được gọi là cấu tạo kỹ thuật. Cấu tạo kỹ thuật thay đổi đã làm cấu tạo giá trị thay đổi. Cấu tạo giá trị là tỷ lệ của tư bản khi được phân thành  tư bản khả biến (giá trị của sức lao động) và tư bản bất biến (giá trị của tư liệu sản xuất) cần thiết để tiến hành quá trình sản xuất.

Với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, cấu tạo của tư bản cũng không ngừng tăng lên, kéo theo sự gia tăng khối lượng tư liệu sản xuất. Điều này đòi hỏi các nhà tư bản phải sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo bài bản và nó là nguyên nhân gây ra những hiệu ứng tiêu cực đối với toàn bộ đội ngũ người lao động.

2. Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng

Tích tụ và tập trung tư bản chính là 2 quy luật phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Việc tích tụ và tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tích lũy của từng nhà tư bản riêng lẻ là kết quả tất yếu của quá trình tích lũy. Tích tụ tư bản yêu cầu phải mở rộng sản xuất, tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và làm gia tăng khối lượng giá trị thặng dư từ quá trình phát triển sản xuất, từ đó tăng thêm khả năng cho tích lũy tư bản.

Bên cạnh việc làm cho nền sản xuất tư bản chủ nghĩa ngày càng được xã hội hóa, tích tụ tư bản còn làm gia tăng mâu thuẫn kinh tế cơ bản trong chủ nghĩa tư bản.

3. Quá trình tích lũy tư bản là quá trình làm cho giai cấp vô sản bần cùng hóa

Quá trình tích lũy tư bản là quá trình làm cho giai cấp vô sản bần cùng hóa
Quá trình tích lũy tư bản là quá trình làm cho giai cấp vô sản bần cùng hóa

Tích lũy tư bản làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo. Giai cấp tư bản nắm giữ hầu hết của cải xã hội còn giai cấp công nhân ngày càng bị bóc lột nặng nề. Điều này đã khiến cho mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư bản ngày càng trở lên sâu sắc hơn.

4. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản có mối quan hệ gắn bó mật thiết

Tích tụ tư bản làm tăng quy mô cũng như sức mạnh của tư bản cá biệt, khiến cho tập trung tư bản diễn ra nhanh hơn. Còn tập trung tư bản lại tạo điều kiện để tăng cường bóc lột giá trị thặng dư, thúc đẩy tích tụ tư bản và khiến cho tích lũy tư bản ngày càng mạnh hơn.

Tập trung tư bản có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa, giúp cho các doanh nghiệp lớn sử dụng được công nghệ và kỹ thuật hiện đại.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản

Có 4 nhân tố chính tác động đến quy mô của tích lũy tư bản, đó là:

1. Trình độ bóc lột giá trị thặng dư

Khi muốn gia tăng khối lượng giá trị thặng dư, các nhà tư bản phải mua máy móc, thiết bị và thuê thêm công nhân. Tuy nhiên, các nhà tư bản có thể không tăng thêm nhân công mà bắt số công nhân hiện có tăng thời gian và năng suất lao động, đồng thời tận dụng triệt để công suất của số máy móc hiện có, chỉ mua thêm nguyên liệu phục vụ sản xuất.

2. Năng suất lao động

Năng suất lao động của xã hội tăng lên thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng sẽ giảm xuống. Điều này đã gây ra 2 hệ quả, đó là:

  • Với một khối lượng giá trị thặng dư nhất định, phần tích luỹ có thể lấn sang phần tiêu dùng. Điều này có thể không khiến cho phần tiêu dùng giảm đi mà còn có thể bằng hoặc cao hơn trước đó.
  • Với một lượng giá trị thặng dư nhất định dành cho tích luỹ, nó có thể chuyển hóa thành một khối lượng tư liệu sản xuất và tăng thêm sức lao động phụ nhiều hơn trước.

3. Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

Tư bản sử dụng là khối lượng giá trị của các tư liệu lao động dùng trong quá trình sản xuất sản phẩm. Còn tư bản tiêu dùng là phần giá trị mà những tư liệu lao động ấy đã chuyển vào sản phẩm theo từng chu kỳ sản xuất dưới dạng khấu hao. Điều này đã tạo lên sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng với tư bản tiêu dùng. Sự chênh lệch này cũng chính là thước đo sự tiến bộ của lực lượng sản xuất.

4. Quy mô của tư bản ứng trước

Khi mà trình độ bóc lột không thay đổi thì khối lượng giá trị thặng dư sẽ do khối lượng tư bản khả biến quyết định. Do đó quy mô của tư bản ứng trước, đặc biệt là bộ phận tư bản khả biến càng lớn thì khối lượng giá trị thặng dư bóc lột được càng cao. Nhờ đó, quy mô của tích luỹ tư bản cũng tăng lên theo.

Trên đây là một số thông tin về tích lũy tư bản là gì mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc. Có thể thấy rằng, để tăng quy mô tích luỹ tư bản, nhà tư bản cần phải khai thác một cách tối ưu nhất lực lượng lao động xã hội để tăng năng suất lao động và sử dụng triệt để công suất của máy móc, thiết bị, đồng thời tăng quy mô vốn đầu tư ban đầu.